Đây là một phiên bản cũ của tài liệu!
Nhân Sâm Dưỡng Vinh Thang
Dược vị | Nguyên phương | Thường dùng | Ghi chú |
Nhân sâm | 3g | 12g | |
Hoàng kỳ chích | 6g | 12g | |
Bạch truật | 4.5g | 12g | |
Nhục quế | 1.5g | 4g | |
Trần bì | 3g | 4g | |
Cam thảo chích | 1.5g | 2-4g | |
Đương quy | 6g | 12g | |
Bạch thược | 9g | 12g | |
Thục địa | 9g | 12g | |
Ngũ vị tử | 2.5g | 8g | |
Phục linh | 5g | 12g | |
Viễn chí | 3g | 8g | |
Sinh khương | 3 lát | 3 lát | |
Đại táo | 2 quả | 3 quả |
Công dụng: song bổ khí huyết, dưỡng vinh
Chủ trị:
- Tỳ khí hư + Tâm khí hư + Tâm huyết hư + Mất ngủ
- Suy nhược cơ thể ⇐⇒ Suy nhược thần kinh
- Viêm cơ tim (Sinh địa, Trân châu mẫu, Phục thần mộc)
- Chứng sang thương lâu liền miệng.
So sánh:
+ Bát trân thang: dùng Tứ quân bổ khí( dễ gây ứ trệ) + tứ vật bổ huyết(có xuyên khung hành huyết cay thơm mãnh liệt, không thích hợp chứng hư lâu ngày). NSDVT thì gia Trần bì, bỏ xuyên khung, lại gia Viễn chí, Ngũ vị tử, giúp cho trong tĩnh có động, tăng thêm sức mạnh, vì vậy có thể dưỡng Vinh, công lực chủ yếu là cử dưỡng Tâm doanh, thích hợp dùng lâu dài.
+ Thập toàn đại bổ: từ bài Bát Trân gia thêm Hoàng kỳ, Quế nhục, cũng song bổ khí huyết nhưng có nhược điểm như Bát Trân. Và nếu khí huyết đều hư, kèm theo Tâm hư(tim hồi hộp, tự hãn, hay quên, mất ngủ) thì không nên dùng TTĐB vì không có tác dụng dưỡng Vinh cho ngũ tạng như NSDVT.