Công cụ thành viên

Công cụ trang web


y_hoc:chan-doan:thiet-chan:tong-quat

Tổng Quát


I. Bề Mặt Lưỡi


1. Độ căng chùng : khí (sự hưng phấn / ức chế của tạng phủ)

  • Khí vượng: căng mềm
  • Khí uất: căng cứng
  • Khí hư: chùng (cũng có khi bề mặt chùng mà nhu mô lưỡi ở dưới gồ lên tưởng nhầm là căng)

2. Rêu lưỡi : tương quan giữa khí và tân dịch (khí, âm dịch, tân dịch)

Mật độ rêu:

  • thưa: Khí hư (nhẹ)
  • đặc: Khí thực, vượng

Độ sâu rêu (ưu tiên cao):

  • mỏng: khí hư (tà ở biểu)
  • dầy: khí thực (tà/chính)

Tính chất rêu:

  • Tân dịch:
    • Thiếu: rêu khô ⇒ khát, Táo
    • Thừa: rêu ướt, bóng, nhờn ⇒ hàn thấp đọng lại, tỳ không vận hóa thủy thấp
  • Âm dịch:
    • Thiếu: rạn (nứt nhẹ bề mặt) ⇒ âm dịch hư sinh Nhiệt (Viêm trợt)
    • Thừa:
      • dầy, bóng, mịn, đẹp: âm dịch thịnh
      • dầy, thô, dễ tróc: âm dịch thừa ⇒ thấp, đàm

Màu sắc:

  • Trắng: có hàn
  • Vàng: có nhiệt

Hướng rêu:

3. Gai lưỡi :

Đại diện cho hỏa, nhiệt. Giống như ống khói, nhiệt từ bên trong bốc ra ngoài

Màu sắc:

  • Gai đỏ tươi: bệnh mới / tâm nhiệt / viêm cấp
  • Gai đỏ sẫm: nhiệt nhập lý
  • Gai trắng nhợt: phục tà (cơ địa dị ứng)
  • Xem bài Sâm tô ẩm (chữa dị ứng lâu ngày)
  • Tía tô chống dị ứng cũng rất tốt (thức ăn, thời tiết)

Kích thước:

  • To: bệnh cấp, thực chứng
  • Nhỏ: hư chứng

Mật độ gai:

  • tập trung ở rìa: viêm da
  • rải rác khắp nơi:
    • to, dầy: bệnh cấp, bệnh thực
    • nhỏ, mỏng: bệnh mãn, bệnh hư

4. Biểu mô bề mặt : khi mất rêu (chỉ xem ở đầu lưỡi, rìa)

  • Đỏ tươi: viêm cấp
  • Trắng nhợt, vàng, sừng hóa: âm huyết hư

II. Chất Lưỡi


Nhu dưỡng của âm huyết, âm dịch

Độ cứng:

◇ cứng: âm huyết không nhu dưỡng (dùng bạch thược để nhu can)

◇ chắc: khí âm đều vượng

◇ mềm, nhũn, nề: thủy thấp tràn vào ⇒ khí hư + thấp trệ

Màu sắc:

◇ nhạt màu: huyết hư

◇ tím tối, hoặc các đốm tím tối: huyết trệ, huyết ứ

III. Nhu Mô Lưỡi

Là phần thịt, cơ, bên dưới bề mặt lưỡi.

Đại diện: khí và âm đã kết tinh lại.

◇ lõm: khí âm lưỡng hư

▪ khí hư nhiều: lõm + chùng

▪ âm hư nhiều: lõm + còn hơi căng

◇ gồ: khí uất + đàm uất lại

◇ nứt sâu: phần âm huyết bên trong thiếu (bô sung chân âm sẽ khó hơn nhiều)

◇ nếp nhăn: mất tân dịch, âm dịch cấp

Âm Dương Hàn Nhiệt Hư Thực

• Thuốc bổ âm: làm đầy nhu mô lưỡi (thục địa)

• Thuốc sinh tân: làm bề mặt nhuận (mạch môn, thiên hoa phấn)

• Thuốc thẩm thấp lợi thủy: làm bề mặt khô (phục linh, ý dĩ)

• Thuốc bổ khí: làm bề mặt lưỡi căng (hoàng kỳ, nhân sâm)

• Thuốc phá khí: làm bề mặt chùng xuống (uất kim, hương phụ, hậu phác, ô dược), khi khí uất lưỡi căng.

y_hoc/chan-doan/thiet-chan/tong-quat.txt · Sửa đổi lần cuối: 2023/08/28 02:04 bởi Ngọc Đại

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki