1. Độ căng chùng : khí (sự hưng phấn / ức chế của tạng phủ)
2. Rêu lưỡi : tương quan giữa khí và tân dịch (khí, âm dịch, tân dịch)
Mật độ rêu:
Độ sâu rêu (ưu tiên cao):
Tính chất rêu:
Màu sắc:
Hướng rêu:
3. Gai lưỡi :
Đại diện cho hỏa, nhiệt. Giống như ống khói, nhiệt từ bên trong bốc ra ngoài
Màu sắc:
Kích thước:
Mật độ gai:
4. Biểu mô bề mặt : khi mất rêu (chỉ xem ở đầu lưỡi, rìa)
Nhu dưỡng của âm huyết, âm dịch
Độ cứng:
◇ cứng: âm huyết không nhu dưỡng (dùng bạch thược để nhu can)
◇ chắc: khí âm đều vượng
◇ mềm, nhũn, nề: thủy thấp tràn vào ⇒ khí hư + thấp trệ
Màu sắc:
◇ nhạt màu: huyết hư
◇ tím tối, hoặc các đốm tím tối: huyết trệ, huyết ứ
Là phần thịt, cơ, bên dưới bề mặt lưỡi.
Đại diện: khí và âm đã kết tinh lại.
◇ lõm: khí âm lưỡng hư
▪ khí hư nhiều: lõm + chùng
▪ âm hư nhiều: lõm + còn hơi căng
◇ gồ: khí uất + đàm uất lại
◇ nứt sâu: phần âm huyết bên trong thiếu (bô sung chân âm sẽ khó hơn nhiều)
◇ nếp nhăn: mất tân dịch, âm dịch cấp
Âm Dương Hàn Nhiệt Hư Thực
• Thuốc bổ âm: làm đầy nhu mô lưỡi (thục địa)
• Thuốc sinh tân: làm bề mặt nhuận (mạch môn, thiên hoa phấn)
• Thuốc thẩm thấp lợi thủy: làm bề mặt khô (phục linh, ý dĩ)
• Thuốc bổ khí: làm bề mặt lưỡi căng (hoàng kỳ, nhân sâm)
• Thuốc phá khí: làm bề mặt chùng xuống (uất kim, hương phụ, hậu phác, ô dược), khi khí uất lưỡi căng.