====== Tà Khí Chính Khí ======
| 4.Tỵ - Nam| 5.Ngọ - Nam| 6.Mùi - Tây Nam| 7.Thân - Tây|
| 3.Thìn - Đông Nam| || 8.Dậu - Tây|
| 2.Mão - Đông| ::: || 9.Tuất - Tây Bắc|
| 1.Dần - Đông| 12.Sữu - Đông Bắc| 11.Tí - Bắc| 10.Hợi - Bắc|
__**Chính Khí**__
* Mùa xuân gió hướng Đông, khi Mặt trời trong 2 cung Hoàng đạo Dần, Mão (tháng 1,2).
* Mùa hạ gió hướng Nam, khi Măt trời trong 2 cung Tỵ và Ngọ (tháng 4,5).
* Mùa thu gió hướng Tây, khi Mặt trời trong 2 cung Thân và Dậu (7,8).
* Mùa đông gió hướng Bắc, khi Mặt trời trong 2 cung Hợi và Tý (10,11).
* Các cung tứ quý: Thìn gió Đông- Nam; Tuất gió Tây- Bắc; Sửu gió Đông- Bắc và Mùi gió Tây- Nam.
__**Tà Khí**__
* Mùa xuân: gió hướng Tây, khi Mặt trời trong 2 cung Hoàng đạo Dần, Mão.
* Mùa hạ: gió hướng Bắc, khi Măt trời trong 2 cung Tỵ và Ngọ.
* Mùa thu: gió hướng Đông, khi Mặt trời trong 2 cung Thân và Dậu.
* Mùa đông: gió hướng Nam, khi Mặt trời trong 2 cung Hợi và Tý.
* Các cung tứ quý: Thìn gió Tây- Bắc; Tuất gió Đông- Nam; Sửu gió Tây Nam và Mùi gió Đông- Bắc.
* Các hướng gió này **hại người như giặc**. Nên khi Mặt trời vào cung có gió ở các hướng này; nếu nhà có cửa cùng hướng, thì khi ra vào phải đóng cửa lại ngay.